Những loại xe nào không phải nộp phí trước bạ ?

Nếu bạn đang cầm tìm danh sách những loại xe nào không phải nộp phí trước bạ mà nhà nước đang ban hành. Bài viết này, chúng tôi sẽ tổng hợp và giới thiệu đến quý vị danh sách các loại ô tô sau đây được miễn nộp phí trước bạ. Xin mời quý vị tham khảo dưới đây

 

Những loại xe không phải nộp phí trước bạ Những loại xe không phải nộp phí trước bạ năm 2024

 

Những loại xe không phải nộp phí trước bạ năm 2024

 

Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP, văn bản này sẽ thay thế các quy định về trường hợp miễn lệ phí trước bạ. Cụ thể, Điều 10 này liệt kê các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ, trong đó có mục 21 về các loại xe như xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe), xe chở rác, xe phun nước, xe tưới nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút bụi, xe hút chất thải, xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

 

Xe cứu hỏa Xe cứu hỏa nằm trong danh sách dòng xe miễn nộp phí trước bạ

 

Đồng thời, tại Điều 5 của Thông tư 13/2022/TT-BTC, cũng quy định về các trường hợp miễn lệ phí trước bạ. Cụ thể, mục 3 của Điều 5 này nêu rõ những đối tượng như nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 13 Điều 10 của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Danh sách bao gồm các loại nhà, đất chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh và các phương tiện như tàu thủy, thuyền, ôtô, xe máy thuộc danh mục tài sản đặc biệt hoặc tài sản chuyên dùng.

 

Xe cứu thương Xe cứu thương là một trong những chiếc ô tô được các phòng khám, bệnh viện, trung tâm y tế đầu tư và được miễn nộp phí trước bạ

 

Vì vậy, nếu phương tiện thuộc các loại được liệt kê trong cả Điều 10 của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và Điều 5 của Thông tư 13/2022/TT-BTC, thì chúng sẽ được miễn lệ phí trước bạ theo quy định.

 

Xe miễn nộp phí trước bạ cần giấy tờ gì khi đi đăng ký ?

 

Dựa vào quy định của Thông tư 24/2023/TT-BCA về cấp, thu hồi đăng ký và biển số xe cơ giới, Điều 11, Khoản 3 của Thông tư này chi tiết hóa về chứng từ liên quan đến lệ phí trước bạ của xe. Theo đó:

 

Chứng từ liên quan đến lệ phí trước bạ của xe:

 

1. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử:

Dữ liệu về lệ phí trước bạ sẽ được hệ thống đăng ký và quản lý xe tiếp nhận từ cổng dịch vụ công hoặc cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế.

2. Xử lý trường hợp xe chưa có dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử:

Trong trường hợp xe chưa có dữ liệu về lệ phí trước bạ điện tử, chủ xe cần phải thực hiện việc nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc cung cấp chứng từ nộp lệ phí trước bạ khác theo quy định.

3. Đối với xe được miễn lệ phí trước bạ:

Đối với các xe được miễn lệ phí trước bạ theo quy định, chủ xe cần phải có thông báo nộp lệ phí trước bạ từ cơ quan quản lý thuế. Thông báo này sẽ chứa đựng thông tin chi tiết về việc miễn lệ phí trước bạ của xe.

Tóm lại, theo quy định trên, khi thực hiện thủ tục đăng ký xe, chủ xe cần phải cung cấp thông báo nộp lệ phí trước bạ từ cơ quan quản lý thuế, trong trường hợp xe được miễn lệ phí trước bạ.

 

Xe phun nước rửa đường Xe phun nước rửa đường được miễn nộp lệ phí trước bạ 100% 

 

Thủ tục đăng ký xe mới năm 2024 lưu ý gì ? 

 

Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký xe thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 của Thông tư này. Họ đưa xe đến cơ quan đăng ký xe và nộp các giấy tờ theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Thông tư.

Sau khi cán bộ đăng ký xe kiểm tra hồ sơ và thực tế xe, đảm bảo hợp lệ, thì cấp biển số theo quy định như sau:

a) Cấp biển số mới đối với trường hợp chủ xe chưa có biển số định danh hoặc đã có biển số định danh nhưng đang đăng ký cho xe khác.

b) Cấp lại theo số biển số định danh đối với trường hợp biển số định danh đã được thu hồi.

Trong trường hợp xe hoặc hồ sơ không đảm bảo đúng quy định, chủ xe cần bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ đăng ký xe tại phiếu hướng dẫn hồ sơ.

Nhận giấy hẹn trả kết quả, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe (đối với trường hợp được cấp biển số theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này). Chủ xe có nhu cầu nhận trả kết quả đăng ký xe qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.

Nhận chứng nhận đăng ký xe và biển số xe (đối với trường hợp được cấp biển số theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều này) tại cơ quan đăng ký xe hoặc từ đơn vị dịch vụ bưu chính công ích.

Như vậy, thủ tục đăng ký xe mới sẽ được thực hiện theo nội dung chi tiết nêu trên từ ngày 15/8/2023.

 

” Có thể bạn quan tâm bài viết : Những loại xe được miễn phí đường bộ

 

Mức thu lệ phí trước bạ cho xe ô tô năm 2024 như thế nào ?

 

Dựa vào Điều 8 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, mức thu lệ phí trước bạ được quy định như sau:

Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Xe tải, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô: Mức thu là 2%.

Riêng:

a) Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up): Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trong trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn để phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng, nhưng tối đa không quá 50% so với mức thu quy định chung tại điểm này.

b) Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, Ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950 kg: Nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% so với mức thu lệ phí trước bạ lần đầu của ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

c) Ô tô điện chạy pin:

Trong vòng 3 năm kể từ ngày Nghị định có hiệu lực: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 0%.

Trong vòng 2 năm tiếp theo: nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng số chỗ ngồi.

d) Các loại ô tô quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này: Nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô dựa vào loại phương tiện được ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm Việt Nam, theo quy định tại khoản này.

 

Xe cứu hộ Xe cứu hộ không thuộc diện bắt buộc nộp lệ phí trước bạ

 

Cách định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô được tính dựa theo những yếu tố nào ?

 

Theo Điều 7 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP, quy định về giá tính lệ phí trước bạ như sau:

Điều 7. Giá tính lệ phí trước bạ

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định này (trừ rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.

a) Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy được xác định dựa trên các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Tổng cộng, quy định này đề cập đến cách xác định giá tính lệ phí trước bạ cho ô tô và xe máy, và nó phản ánh giá chuyển nhượng tài sản dựa trên dữ liệu thị trường và cơ sở dữ liệu theo quy định của Điều 7.

 

” Có thể bạn quan tâm Báo giá xe tải Hyundai năm 2024 tại đây : https://hyundaiviethan.vn/xe-tai-hyundai/

Ý kiến bạn đọc